BBC đĂŁ trĂch lời của GiĂĄo sư Henry Markram, người đứng đầu dự ĂĄn phĂĄt triển mĂ´ hĂŹnh bộ nĂŁo mĂĄy tĂnh chi tiết đầu tiĂŞn trĂŞn thế giới. Vậy liệu điều nĂ y cĂł thể trở thĂ nh hiện thực hay khĂ´ng?
NghiĂŞn cứu bộ nĂŁo mĂĄy tĂnh
 |
| Ảnh mĂ´ phỏng của KBS World |
Năm 2005, một dự ĂĄn đầy tham vọng đĂŁ được bắt đầu. ĐĂł lĂ dự ĂĄn giải mĂŁ những bĂ mật của nĂŁo người mang tĂŞn â
Dự ĂĄn bộ nĂŁo xanhâ. Dự ĂĄn nĂ y được IBM vĂ Ecole Polytechnique Federale de Lausanne cĂšng nghiĂŞn cứu, phĂĄt triển thĂ´ng qua việc sử dụng một siĂŞu mĂĄy tĂnh để tạo ra một bộ nĂŁo nhân tạo. Dự ĂĄn bao gồm việc tạo ra mĂ´ hĂŹnh mĂ´ phỏng vỏ nĂŁo mới theo khĂ´ng gian 3 chiều. Đây lĂ phần nĂŁo bộ được cho lĂ chịu trĂĄch nhiệm về ngĂ´n ngữ, ghi nhớ, phân tĂch vĂ phĂĄn đoĂĄn. Nếu phần vỏ nĂŁo nĂ y được hoĂ n thĂ nh thĂŹ chĂşng ta cĂł thể mĂ´ phỏng nhiều bộ phận khĂĄc nhau của bộ nĂŁo vĂ tạo ra mĂ´ hĂŹnh nĂŁo mĂĄy tĂnh về toĂ n bộ nĂŁo bộ của con người. â
Dự ĂĄn bộ nĂŁo xanhâ đĂŁ thĂ nh cĂ´ng trong việc tĂĄi tạo nĂŁo chuột bằng tế bĂ o. ĐĂł lĂ lĂ˝ do tại sao GiĂĄo sư Markram lại tự tin phĂĄt biểu rằng â
CĂł thể tạo ra bộ nĂŁo nhân tạo trong vòng 10 năm tớiâ.
Giải mĂŁ bĂ ẩn nĂŁo người Con người khĂĄc với cĂĄc loĂ i động vật chĂnh lĂ nhờ cĂł bộ nĂŁo phĂĄt triển. NĂŁo người quản lĂ˝ mọi hoạt động của chĂşng ta, khĂ´ng những thế nĂł còn xử lĂ˝ hĂ nh vi, suy nghĩ, đưa ra quyết định vĂ duy trĂŹ cĂĄc giĂĄc quan. Tuy nhiĂŞn, chĂşng ta vẫn chưa thể tĂŹm ra lời giải đĂĄp chĂnh xĂĄc về việc bộ nĂŁo người đĂŁ phĂĄt huy khả năng của mĂŹnh theo nguyĂŞn lĂ˝ vĂ chức năng như thế nĂ o. VĂ o những năm 60 của thế kỷ 20, loĂ i người đĂŁ bắt đầu nghiĂŞn cứu ânĂŁo nhân tạoâ ứng dụng cho mĂĄy tĂnh hay robot. CĂĄc nhĂ khoa học chế tạo âhệ thống cĂĄc chuyĂŞn giaâ giống như quĂĄ trĂŹnh tư duy của con người. NĂł cĂł thể xử lĂ˝ lượng lớn thĂ´ng tin vĂ giải quyết cĂĄc vấn đề. Tuy nhiĂŞn, mĂĄy tĂnh cũng cĂł những hạn chế đĂĄng kể. Mặc dĂš mĂĄy tĂnh cĂł thể giải quyết cĂĄc vấn đề theo những bước nhất định được lập trĂŹnh vĂ o hệ thống nhưng nĂł lại khĂ´ng thể xử lĂ˝ hoặc phĂĄt triển hơn kiến thức của nĂł thĂ´ng qua quĂĄ trĂŹnh học tập. Hơn nữa, mĂĄy tĂnh khĂ´ng cĂł khả năng đưa ra những phĂĄn đoĂĄn hay quyết định. MĂĄy tĂnh mạng thần kinh nhân tạo được chế tạo nhằm giải quyết những hạn chế thĂ´ng qua mạng liĂŞn kết con chip mĂĄy tĂnh. Mạng thần kinh nhân tạo biểu thị chĂnh xĂĄc cĂĄch mĂ nĂŁo người phản ứng bằng những mĂ´ phỏng trĂŞn mĂĄy tĂnh thĂ´ng qua thiết bị số học được lắp trong siĂŞu mĂĄy tĂnh. Liệu những phĂĄt triển vượt bậc nĂ y cĂł mang lại tương lai tươi sĂĄng hơn cho loĂ i người?
TĂĄn thĂ nh vĂ phản đối nĂŁo nhân tạo Nếu phĂĄt triển thĂ nh cĂ´ng nĂŁo nhân tạo, cĂĄc bĂĄc sỹ cĂł thể chữa khỏi bệnh cho khoảng 2 tỷ bệnh nhân mắc cĂĄc chứng bệnh do dị tật trĂŞn vỏ nĂŁo như bệnh tự kỷ, bệnh suy nhược vĂ bệnh Parkison. Tuy nhiĂŞn, giống như trong một số bộ phim khoa học viễn tưởng nổi tiếng như Ma trận, I-Robot, sự phĂĄt triển của robot hay mĂĄy tĂnh cĂł khả năng tư duy hay cảm nhận giống con người cĂł thể sẽ dẫn tới mâu thuẫn giữa loĂ i người vĂ robot vĂ thậm chĂ lĂ một cuộc ânổi loạnâ. ChĂnh vĂŹ vậy, bĂŞn cạnh những kỳ vọng cũng cĂł khĂ´ng Ăt những quan ngại, lo lắng về việc ra đời của nĂŁo nhân tạo. Vậy sự ra đời của nĂŁo nhân tạo sẽ mang lại hy vọng hay thất vọng cho loĂ i người?
KhĂ´ng cĂł câu trả lời chĂnh xĂĄc Mặc dĂš nĂŁo người chỉ nặng khoảng 1,5 kg, nhưng nĂł nối 1000 tỷ nơ-ron thần kinh vĂ xử lĂ˝ thĂ´ng tin ở tốc độ nhanh gấp 100 lần một siĂŞu mĂĄy tĂnh. NhĂ Nobel người Mỹ Laureate Gerald Edelman đĂŁ chỉ ra rằng lĂ˝ do khiến cho trĂ thĂ´ng minh của con người vĩ đại đến vậy lĂ do con người cĂł sức mạnh của trĂ tưởng tượng, điều mĂ khĂ´ng thể cĂł được thĂ´ng qua việc kết nối cĂĄc con chip mĂĄy tĂnh. Con người thường học thĂ´ng qua những lỗi trong quĂĄ khứ nhưng nĂŁo nhân tạo cuối cĂšng cũng bị thoĂĄi hĂła hoặc âhỏngâ. ChĂnh vĂŹ vậy, mĂ cĂĄc nhĂ khoa học cũng đĂŁ bắt đầu nghiĂŞn cứu mĂĄy tĂnh cĂł thể đọc được Ă˝ nghĩ của con người. Giờ đây, chĂşng ta cĂšng chờ xem nĂŁo nhân tạo cĂł thể dẫn đến cuộc cĂĄch mạng cĂ´ng nghiệp mới hay khĂ´ng?